$type=grid$count=4$tbg=rainbow$meta=0$snip=0$rm=0$show=home

HOT (7)

Công thức và đặc tính của các loại phân hóa học

Phân hóa học hay phân vô cơ có các loại phân bón hóa học chính: phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, phân hỗn hợp, phân vi lượng. P...

Phân hóa học hay phân vô cơ có các loại phân bón hóa học chính: phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, phân hỗn hợp, phân vi lượng.

PHÂN ĐẠM

Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với thực vật. Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, prôtit, các axit amin, các enzym và nhiều loại vitamin. Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng, làm cho thực vật ra nhiều nhánh, nhiều lá; kích thước to, màu xanh.

Phân urê (CO(NH2)2) có 44 – 48% nitơ nguyên chất.

Urê là loại phân có tỷ lệ nitơ cao nhất. Trên thị trường có bán hai loại phân urê có chất lượng giống nhau:

  1. Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm là hút ẩm mạnh.
  2. Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá. Loại này có thêm chất chống ẩm nên dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Phân urê có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau. Phân này bón thích hợp trên đất chua phèn.

Phân amôn nitrat (NH4NO3) có chứa 33 – 35% N nguyên chất ở cả 2 dạng NH4+ và NO3-.

Phân này ở dưới dạng tinh thể muối kết tinh có màu vàng xám. Amôn nitrat dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó bảo quản và khó sử dụng. Là loại phân sinh lý chua. Tuy vậy, đây là loại phân bón quý vì có chứa cả NH4+ và cả NO3-.

Phân amoni sunphat còn gọi là phân SA, sunphat đạm (NH4)2SO4 có chứa 20 – 21% N nguyên chất, và 23 – 24% S. Phân amoni sunphat có thể làm chua đất.

Phân này có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh. Phân này có mùi nước tiểu (mùi amôniac), vị mặn và hơi chua. Cho nên nhiều nơi gọi là phân muối diêm. Sunphat đạm là loại phân bón tốt vì có cả N và lưu huỳnh là hai chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây.

Phân này dễ tan trong nước, không vón cục. Thường ở trạng thái tơi rời, dễ bảo quản, dễ sử dụng. Tuy nhiên, nếu để trong môi trường ẩm phân dễ vón cục, đóng lại thành từng tảng rất khó đem bón. Có thể đem bón cho tất cả loại đất khác nhau, miễn là đất không bị phèn, bị chua. Nếu đất chua cần bón thêm vôi, lân mới dùng được đạm sunphat amôn.

Cần lưu ý đạm sunphat là loại phân có tác dụng nhanh, rất chóng phát huy tác dụng đối với thực vật, cho nên thường được dùng để bón thúc và bón thành nhiều lần để tránh mất đạm. Không nên sử dụng phân đạm sunphat để bón trên đất phèn, vì phân dễ làm chua thêm đất.

Phân amoni clorua (NH4Cl) có chứa 24 – 25% N nguyên chất và 75% Cl-

Đạm clorua có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà. Phân này dễ tan trong nước, ít hút ẩm, không bị vón cục, thường tơi rời nên dễ sử dụng. Là loại phân sinh lý chua. Vì vậy, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác. Không nên bón phân đạm clorua cho ao nuôi trồng thủy sản, vì ở những nơi này có độ mặn trong đất nên có thể tích luỹ nhiều clo, dễ làm cho vật nuôi bị ngộ độc.

Phân Canxi xianamit (CaCN2) có dạng bột không có tinh thể, màu xám tro hoặc màu trắng, đốt không có mùi khai. Xianamit canxi có Chứa 20 – 21% CN2 và 20 – 28% CaO, 9 – 12% than. Canxi xianamit có tác dụng khử chua mạnh.

Vì có than cho nên phân có màu xám đen. Cũng có loại phân tỷ lệ than thấp hoặc không có than nên phân có màu trắng. Cần chú ý chống ẩm cho phân khi bảo quản, bởi vì nếu phân hút ẩm sẽ bị biến chất, hạt phân phình to lên làm rách bao bì và làm hỏng dụng cụ đựng. Phân này dễ bốc bụi. Khi bám vào da sẽ làm hỏng da, phân bay vào mắt sẽ làm hỏng giác mạc mắt, vì vậy khi sử dụng phân này phải rất cẩn thận. Phân này có phản ứng kiềm, bởi vậy có thể khử được chua, dùng rất tốt ở các loại đất chua. Muốn dùng để bón thúc phải đem ủ trước khi bón. Bởi vì phân này khi phân giải tạo ra một số chất độc có hại da. Thường sau 7 – 10 ngày các chất độc mới hết.

Phân amoni photphat (NH4)3PO4 là loại phân vừa có đạm, vừa có lân. Trong phân có tỷ lệ đạm là 10 – 18%, tỷ lệ lân là 44 – 50%.

Phôtphat đạm có dạng viên, màu xám tro hoặc trắng. Trên thị trường hiện nay đang lưu hành hai loại phân bón ammonphot là DAP (18 – 46 – 0) [18 – 20% N và 46 – 50% P2O5]; và MAP (10 – 50 – 0) Phân dễ chảy nước. Vì vậy, người ta thường sản xuất dưới dạng viên và được đựng trong các bao nilông. Phân rất dễ tan trong nước và phát huy hiệu quả nhanh. Phân là loại dễ sử dụng. Phân DAP là loại phân trung tính nên có thể sử dụng trên các loại đất nền khác nhau, còn phân MAP là loại chua sinh lý (pH: 4 – 4.5) nên không thích hợp đối với các loại đất chua. Phân có tỷ lệ đạm hơi thấp so với lân, cho nên cần bón phối hợp với các loại phân đạm khác.

PHÂN LÂN

Lân có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của thực vật. Lân tham gia vào thành phần các enzyme, các prôtêin, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin. Lân kích thích sự phát triển của rễ thực vật. Lân làm tăng đặc tính chống chịu của thực vật đối với các yếu tố không thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại bệnh hại v.v… Hiệu suất của phân lân khá cao. Bón quá nhiều phân lân trong nhiều trường hợp có thể làm cho thực vật bị thiếu một số nguyên tố vi lượng. Vì vậy, cần bón thêm phân vi lượng, nhất là Zn.

Phôtphat nội địa là loại bột mịn mang, màu nâu thẫm hoặc đôi khi có màu nâu nhạt. Tỷ lệ lân nguyên chất trong phân thay đổi rất nhiều, từ 15% đến 25%. Loại phân thường có trên thị trường có tỷ lệ là 15 – 18%.

Trong phân phôtphat nội địa, phần lớn các hợp chất lân nằm ở dạng khó tiêu đối với thực vật. Phân có tỷ lệ vôi cao, cho nên có khả năng khử chua. Vì lân trong phân ở dưới dạng khó tiêu, cho nên phân chỉ dùng có hiệu quả ở các chân đất chua. Ở các nền đất không chua, hiệu lực của loại phân này thấp. Phân phôtphat nội địa ít hút ẩm, ít bị biến chất, cho nên có thể cất giữ được lâu. Vì vậy, bảo quản tương đối dễ dàng.

Phân apatit là loại bột mịn, màu nâu đất hoặc màu xám nâu. Tỷ lệ lân nguyên chất trong phân thay đổi nhiều. Chia ba loại: loại apatit giàu có trên 38% lân; loại phân apatit trung bình có 17 – 38% lân; loại phân apatit nghèo có dưới 17% lân.

Thường loại apatit giàu được sử dụng để chế biến thành các loại phân lân khác, còn loại trung bình và loại nghèo mới được đem nghiền thành bột để bón cho thực vật. Phần lớn lân trong phân apatit ở dưới dạng thực vật khó sử dụng. Apatit có tỷ lệ vôi cao nên có khả năng khử chua cho đất. Phân này được sử dụng tương tự như phôtphat nội địa. Sử dụng và bảo quản phân này tương đối dễ dàng vì phân ít hút ẩm và ít biến chất.

Supe lân là loại bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc màu xám thiếc. Một số trường hợp supe lân được sản xuất dưới dạng viên. Trong supe lân có 16 – 20% lân nguyên chất.

Ngoài ra, trong phân này có chứa một lượng lớn thạch cao. Trong phân còn chứa một lượng khá lớn axit, vì vậy phân có phản ứng chua. Phân dễ hoà tan trong nước cho nên thực vật dễ sử dụng. Phân thường phát huy hiệu quả nhanh, ít bị rửa trôi. Phân này có thể sử dụng để bón ở các loại đất trung tính, đất kiềm, đất chua đều được. Tuy nhiên, ở các loại đất chua nên bón vôi khử chua trước khi bón supe lân. Nếu supe lân quá chua, cần trung hoà bớt độ chua trước khi sử dụng. Nếu đất chua nhiều dùng 15 – 20% apatit để trung hoà, đất chua ít dùng 10 – 15%. Mếu dùng vôi thì tỷ lệ là 5 – 10%. Supe lân ít hút ẩm, nhưng nếu cất giữ không cẩn thận phân có thể bị nhão và vón thành từng cục. Phân có tính axit nên dễ làm hỏng bao bì và dụng cụ đong đựng bằng sắt.

Tecmô phôtphat (phân lân nung chảy, lân Văn Điển) có dạng bột màu xanh nhạt, gần như màu tro, có óng ánh. Tỷ lệ lân nguyên chất trong tecmô phôtphat là 15 – 20%. Ngoài ra trong phân còn có canxi 30% một ít thành phần kiềm, chủ yếu là magiê 12 – 13%, có khi có cả kali.

Tecmô phôtphat có phản ứng kiềm, cho nên không nên trộn lẫn với phân đạm vì dễ làm cho đạm bị mất. Phân này không tan trong nước, nhưng tan được trong axit yếu. Tecmô phôtphat phát huy hiệu lực tốt ở các vùng đất chua, vì phân có phản ứng kiềm. Phân sử dụng có hiệu quả trên các vùng đất cát nghèo, đất bạc màu vì phân chứa nhiều vôi, có các nguyên tố vi lượng và một ít kali. Tecmô phôtphat ít hút ẩm, luôn ở trong trạng thái tơi rời và không làm hỏng dụng cụ đong đựng.

Phân lân kết tủa

Phân có dạng bột trắng, nhẹ, xốp trong giống như vôi bột. Phân có tỷ lệ lân nguyên chất tương đối cao, đến 27 – 31%. Ngoài ra trong thành phần của phân có một ít canxi. Phân này được sử dụng tương tự như tecmô phôtphat. Phân ít hút ẩm cho nên bảo quản dễ dàng.

PHÂN KALI

Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của thực vật. Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh. Kali tạo cho thực vật cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét. Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất. Trên phương diện khối lượng, thực vật cần nhiều K hơn N. Nhưng vì trong đất có tương đối nhiều K hơn N và P, cho nên người ta ít chú ý đến việc bón K. Trong thực vật K được dự trữ nhiều ở thân lá, cho nên sau khi thu hoạch kali được trả lại cho đất một lượng lớn. Kali có nhiều trong nước ngầm, nước tưới, trong đất phù sa được bồi hàng năm. Để sử dụng hợp lý phân kali cần chú ý đến những điều sau đây:

  • Bón kali ở các loại đất trung tính dễ làm cho đất trở nên chua. Vì vậy ở các loại đất trung tính nên kịp thời bón thêm vôi.
  • Kali nên dùng kết hợp với các loại phân khác.
  • Có thể bón tro bếp để thay thế phân kali.
  • Nếu bón quá thừa phân kali trong nhiều năm, có thể làm cho mất cân đối với natri, magiê. Khi xảy ra trường hợp này cần bón bổ sung các nguyên tố vi lượng magiê, natri.

Phân kali clorua có dạng bột màu hồng như muối ớt. Cũng có dạng clorua kali có màu xám đục hoặc xám trắng. Phân được kết tinh thành hạt nhỏ. Hàm lượng kali nguyên chất trong phân là 50 – 60%. Ngoài ra trong phân còn có một ít muối ăn (NaCl).

Clorua kali là loại phân chua sinh lý. Phân này khi để khô có độ rời tốt, dễ bón. Nhưng nếu để ẩm phân kết dính lại với nhau khó sử dụng. Cloria kali có thể dùng để bón cho nhiều loại thực vật trên nhiều loại đất khác nhau.

Phân kali sunphat có dạng tinh thể nhỏ, mịn, màu trắng. Phân dễ tan trong nước, ít hút ẩm nên ít vón cục. Hàm lượng kali nguyên chất trong sunphat kali là 45 – 50%. Ngoài ra trong phân còn chứa lưu huỳnh 18%.

Sunphat kali là loại phân chua sinh lý. Sử dụng lâu trên một chân đất có thể làm tăng độ chua của đất. Không dùng sunphat kali liên tục nhiều năm trên các loại đất chua, vì phân có thể làm tăng thêm độ chua của đất.

Một số loại phân kali khác

Phân kali – magie sunphat có dạng bột mịn màu xám. Phân có hàm lượng K2O: 20 – 30%; MgO: 5 – 7%; S: 16 – 22%. Phân này được sử dụng có hiệu quả trên đất cát nghèo, đất bạc màu. Phân "Agripac" của Canada có hàm lượng K2O là 61%. Đây là loại phân khô, hạt to, không vón cục, dễ bón, thường được dùng làm nguyên liệu để trộn với các loại phân bón khác sản xuất ra phân hỗn hợp. Muối kali 40% có dạng muối trắng kết tinh có lẫn một ít vảy màu hồng nhạt. Ngoài hàm lượng kali chiếm 40% trong khối lượng phân, trong thành phần của phân còn có muối ăn với tỷ lệ cao hơn muối ăn trong phân clorua kali. Phân này cần được sử dụng hạn chế trên các loại đất mặn.

(Nguyễn Ngọc Dự tổng hợp từ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

Nhận xét

Tên

Art,11,Bệnh Heo,1,Business,110,Chicken,1,Chinese,2,Fish,46,Google,1,GSuite,1,Gym,4,HOT,7,Learn,1,Life,267,Market,6,Pig,4,Shark Linh,1,Shrimp,83,StartUp,2,Technology,9,Travel,74,Xuất Nhập Khẩu,1,
ltr
item
DNTG - Mỗi Năm Học Một Điều Mới: Công thức và đặc tính của các loại phân hóa học
Công thức và đặc tính của các loại phân hóa học
DNTG - Mỗi Năm Học Một Điều Mới
https://www.dntg.vn/2017/10/cong-thuc-va-ac-tinh-cua-cac-loai-phan.html
https://www.dntg.vn/
https://www.dntg.vn/
https://www.dntg.vn/2017/10/cong-thuc-va-ac-tinh-cua-cac-loai-phan.html
true
5944565194853743873
UTF-8
Đã tải tất cả bài viết Không tìm thấy bài viết nào. Xem tất cả Xem đầy đủ Trả lời Hủy trả lời Xóa bởi Trang Chủ Trang Bài Viết Xem tất cả Dành cho bạn Chuyên mục Lưu trữ SEARCH Tất cả bài viết Không tìm thấy bài viết nào thỏa yêu cầu của bạn Quay về Trang Chủ Chủ Nhật Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy Chủ nhật Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec ngay bây giờ 1 phút trước $$1$$ minutes ago 1 giờ trước $$1$$ hours ago Hôm qua $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago nhiều hơn 5 tuần trước Người theo dõi Theo dõi THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED Bước 1: Chia sẻ bài viết này đến các mạng xã hội Bước 2: Nhấn vào liên kết trong bài viết bạn vừa chia sẻ để xem nội dung này Sao chép toàn bộ code Chọn toàn bộ code Tất cả code đã sao chép vào clipboard Không thể sao chép code hoặc văn bản, vui lòng nhấn [CTRL]+[C] (hoặc CMD+C with Mac) để sao chép.